JavaScript

10 Kỹ thuật có thể áp dụng vào dự án thực tế

4.917 lượt xem - Thời gian đọc: 2 phút đọc

10 Kỹ thuật có thể áp dụng vào dự án thực tế

Chúng ta luôn tìm kiếm những cách làm mới, ngắn hơn, tốt hơn và tối ưu hơn. Và JavaScript thì có muôn vàn cách để xử lý các vấn đề. Những kỹ thuật này bạn có thể áp dụng vào thực tế dự án của bạn.

1. Chuyển đổi đối tượng arguments thành mảng

Đối tượng arguments trong JavaScript là một Array-Like Object cho phép truy cập bên trong hàm, nó chứa các giá trị được thông qua từ hàm. Không giống như Array thông thường, chúng ta có thể truy cập giá trị của nó và lấy độ dài như Array, nhưng không thể sử dụng các phương thức của Array.prototype vì nó là Array-Like Object chứ không phải là Array.

May mắn là, chúng ta đã có cách chuyển đổi từ Array-Like sang Array.

const toArray = function() {
	return Array.prototype.slice.call(arguments)
}

Sau khi dùng cách này, bạn đã có thể sử dụng các phương thức của Array.

2. Tính tổng giá trị trong mảng

Đây là cách đã tham khảo và sử dụng, vừa ngắn gọn vừa súc tích.

const numbers = [1,2,3,4,5];
const result = numbers.reduce((numb, total) => numb + total, 0);

// result : 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5

3. Điều kiện ngắn gọn

Thông thường, chúng ta sẽ thường viết câu điều kiện dạng như này. Nếu Tôi đói, tôi ăn

if(isHurry) {
	toEat();
}

Cách này không sai, nhưng nó dài dòng, và bạn có thể sử dụng && để thay thế cho câu điều kiện ở trên bằng

isHurry && toEat()

Quá ngắn gọn, súc tích đúng không?

4. Sử dụng OR (||) đặt giá trị mặt định

Cách này có thể sử dụng trong nhiều trường hợp. Dễ thấy nhất là khi gán dữ liệu cho một biến. Nếu biến được gán với giá trị không xác định như undefined hay null nó là falsy thì chúng ta có thể gán cho biến đó một giá trị mặc định cần thiết bằng phép ||.

Ví dụ:

function setToken(token) {
	localStorage.setItem("token", token || "123456");
}

5. Toán tử comma (,)

Toán tử comma đánh giá từng toán hạng của nó (từ trái sang phải) và trả về giá trị thứ hạng cuối cùng

let x = 1;

x = (x++, x++, x);

console.log(x); // x = 3

x = (3, 4);

console.log(x) // x = 4

6. sử dụng .length để resize kích thước mảng

Bạn có thể sử dụng .length để resize hoặc làm rỗng mảng đang tồn tại.

let newArray = [1,2,3,4,5,6];
console.log(newArray)

// resize
newArray.length = 3;
console.log(newArray);

// empty
newArray.length = 0;
console.log(newArray)

7. Chuyển đổi (swap) giá trị sử dụng cách thức destructuring (ES6)

Theo cách từ thời đi học đến giờ, chúng ta sẽ thường tạo một biến tạm để gán giá trị cần swap vào và thực hiện chuyển đổi giá trị giữa 2 biến.

Với JavaScript kể từ phiên bản ES6 chúng ta không cần mắc công đến vậy, nó đơn giản hơn.

let a = 6;
let b = 12;

[a,b] = [b,a]

console.log(a,b) // 12, 6

Rất đơn giản và nhanh gọn, rút ngắn được 2 dòng code nhưng vẫn giữ được tính minh bạch cho code.

8. Shuffle phần tử trong mảng

Nhiều khi bạn cũng sẽ có nhu cầu làm xáo trộn vị trí của các phần tử trong một mảng, đây sẽ là cách giúp bạn thực hiện điều đó. Chúng ta sẽ dựa vào phương thức sortMath.random

function shuffle(arr) {
	return arr.sort((_, _) => {
		return Math.random * 0.5;
	})
}

9. Key dynamic in Object

Bạn có thể gán thuộc tính động thông qua biến làm key trong object trước khi gán cho nó một giá trị

const key = "name";
const value = "codestus.com";
const obj = {
	[key]: value
}

console.log(obj) // {name: "codestus.com"}

10. Lọc các số trùng lặp trong mảng

Chúng ta sẽ sử dụng Set để chuyển đổi và loại bỏ các phần tử lặp lại trong mảng bằng cách sau

const arr = [1,1,2,3,4,5,6,2];
const uniqueArr = [...new Set(arr)];

console.log(uniqueArr) // 1,2,3,4,5,6

Đây là một số cách thông dụng, để giúp các bạn xử lý code tốt hơn trong dự án.

Bài viết liên quan