React JavaScript

CSS Grid #1: Tìm hiểu về Grid

5.306 lượt xem - Thời gian đọc: 2 phút đọc

CSS Grid #1: Tìm hiểu về Grid

Chúng ta hãy bắt đầu thay suy nghĩ về CSS Grid đi nhé. Đây là Cheatsheet về mọi thứ bạn có thể làm với Grid để bắt đầu vào năm 2021!

Kiến trúc Grid

Bên trên là hình ảnh sơ về grid architecture hoạt động theo 2 trục Cross Axis (Rows)Main Axis (Column).

Giờ cùng bắt đầu tìm hiểu về grid qua các thuộc tính của nó cùng mình nhé.

Thuộc tính grid-template-column

Thuộc tính grid-template-columns Dựa theo grid-template-column trong ảnh, chúng ta có thể biết được số cột (column) là 3

Chúng ta sử dụng nó để số cột và độ rộng của mỗi cột theo trục main axis như hình phía trên. Bạn có thể đặt riêng chiều rộng của từng cột hoặc đặt chiều rộng đồng nhất cho tất cả các cột bằng cách sử dụng hàm repeat (). Thuộc tính grid-template-column

Thuộc tính grid-template-rows

Ngược lại với grid-tempate-columns, thuộc tính grid-template-rows sẽ định nghĩa số hàng và kích thuốc của chúng theo chiều dọc cross axis.

Thuộc tính grid-template-rows

Nguồn ảnh: Joy Shaheb

Phân tích một chút về hình phái trên, chúng ta có tổng thể 3 hàng dựa trên ảnh grid-template-rows: 200px auto 100px.

giống như grid-template-columns chúng ta cũng có thể sử dụng phương thức repeat(quantity, frame) để định nghĩa hàng

.classname {
	grid-temlate-rows: repeat(3, 200px);
} 

Thuộc tính grid-template-rows

Nguồn ảnh: Joy Shaheb

Thuộc tính grid-template-areas

Chúng ta sử dụng thuộc tính này để chỉ định lượng không gian mà một ô lưới phải mang theo cột & hàng trên vùng wrapper. Điều này sẽ dễ dàng hơn vì bạn có thể quan sát dc những gì chúng ta đang làm.

Thuộc tính grid-template-areas

Nguồn ảnh: Joy Shaheb

Dựa vào hình ảnh phía trên, chúng ta có một vài thông tin cần thiết

Từ phân tích chúng ta sẽ có bản thiết kế Grid template area design

Nguồn ảnh: Joy Shaheb

Và giả sử khoảng cách giữa các đối tượng phía trên với nhau là 50px bạn sẽ cần biết tới thuộc tính sau

Column-gap

column-gap được sử dụng để định nghĩa khoảng các giữa các cột:

Nguồn ảnh: Joy Shaheb

Tương tự, chúng ta cũng có row-gap

row-gap

Thuộc tính này cũng tương tự như column-gap, nhưng dùng để định nghĩa cho khoảng cách giữa các hàng.

Nguồn ảnh: Joy Shaheb

Bài có lẽ đến đây đã hơi dài, mình sẽ cắt ngắn từng phần để các bạn dễ đọc và dễ hiểu. Trong phần sau, chúng ta sẽ tìm hiểu về các thuộc tính dùng để căn chỉnh phần tủ bên trong grid nhé.

Bài viết liên quan